Chủ Đề : MEN TIÊU HÓA VÀ MEN VI SINH
Bài dài nhưng sẽ rất bổ ích các bạn chịu khó đọc !
BÀI 1: TÌM HIỂU VỀ ENZYM TRONG HỆ TIÊU HÓA
1) Phân biệt men tiêu hóa và men vi sinh.
2) Các enzym tiêu hóa dạ dày.
3) Thành phần và tác dụng của dịch ruột.
4) Thành phần và tác dụng của dịch tụy.
NỘI DUNG :
1. Phân biệt men tiêu hóa và men vi sinh
Tình huống hay gặp ở nhà thuốc:
• Một khách hàng ra nhà thuốc hỏi dược sỹ đứng quầy: “Con tôi uống thuốc kháng sinh để trị viêm amidan cấp nhưng mấy hôm nay cháu cứ bị tiêu chảy. Anh/chị tư vấn giúp tôi dùng thuốc để cháu hết tiêu chảy với”.
• Khá là nhiều các DS đều tư vấn dùng Enterogemina và gọi đó là “men tiêu hóa”. Phải chăng đấy là câu nói quen miệng và nói cho khách hàng dễ hiểu hay là ngay cả DS bán thuốc cũng chưa hiểu thế nào là men tiêu hóa? Nhầm lẫn giữa men vi sinh và men tiêu hóa?
Bài viết sau đây hy vọng sẽ giúp ích được cho các bạn hiểu rõ hơn về Enzym tiêu hóa (men tiêu hóa) và men vi sinh
1. Phân biệt men tiêu hóa, men vi sinh:
• Men tiêu hóa có bản chất là các enzyme giống như các enzym do hệ tiêu hóa tiết ra để tiêu hóa thức ăn, có tác dụng cắt nhỏ thức ăn thành những phần tử nhỏ nhất để được hấp thu vào máu. Các enzym này bao gồm: amylase, protease, lipase, pepsin, bromelain, papain…
• Men vi sinh: Là những vi sinh vật (vi khuẩn, vi nấm) sống trong đường tiêu hóa (ruột) người. Chúng là những vi sinh vật có lợi sống trong ruột người giúp cân bằng hệ sinh thái sinh vật ruột và giúp tiêu hoá thức ăn, còn liên quan đến khả năng miễn dịch, chống dị ứng.
2. Tìm hiểu về enzym trong hệ tiêu hóa (Tham khảo sinh lý tiêu hóa và một số nguồn Internet)
2.1. Các enzym tiêu hóa dạ dày
* Pepsin:
• Có chức năng tiêu hóa protid, được bài tiết dưới dạng chưa hoạt động là pepsinogen, trong môi trường pH < 5,1 (khi bài tiết HCl), pepsinogen được hoạt hóa thành pepsin hoạt động, có tác dụng cắt các liên kết peptid (- CO - NH -) mà phần (- NH -) thuộc về các acid amin có nhân thơm (tyrosin, phenylalanin). Vì vậy, nó chỉ thủy phân protid thành từng chuỗi polypeptid dài ngắn khác nhau:
-Chuỗi dài: gọi là proteose.
- Chuỗi ngắn: gọi là pepton.
* Lipase dịch vị:
• Là enzym tiêu hóa lipid hoạt động trong môi trường acid, có tác dụng thủy phân các triglycerid đã được nhũ tương hóa sẵn trong thức ăn (triglycerid trong sữa, lòng đỏ trứng) thành glycerol và acid béo.
* Chymosin:
• Là enzym tiêu hóa sữa, có vai trò quan trọng ở những trẻ còn bú mẹ. Nó có tác dụng phân giải một loại protein đặc biệt trong sữa là caseinogen thành casein làm sữa đông vón lại, casein sẽ được giữ lại trong dạ dày để pepsin tiêu hóa còn các phần khác trong sữa gọi là nhũ thanh được đưa nhanh xuống ruột, nhờ vậy mà dạ dày trẻ tuy nhỏ nhưng trong một lần bú có thể thu nhận được một lượng sữa lớn hơn thể tích dạ dày nhiều.
2.2. Thành phần và tác dụng của dịch ruột:
*Nhóm enzym tiêu hóa protid:
• Aminopeptidase: Có tác dụng cắt rời từng acid amin một đứng ở đầu N của chuỗi polypeptid.
• Dipeptidase, tripeptidase: Phân giải các dipeptid và tripeptid thành từng acid amin riêng lẻ .
* Nhóm enzym tiêu hóa glucid:
• Amylase dịch ruột: Phân giải tinh bột sống lẫn chín thành đường đôi maltose.
• Maltase: Phân giải maltose thành glucose.
• Sucrase: Phân giải đường sucrose (đường mía) thành đường glucose và fructose.
• Lactase: Phân giải đường lactose (đường sữa) thành đường glucose và galactose.
* Lipase dịch ruột: Phân giải các triglycerid đã nhũ tương hóa thành glycerol và acid béo.
2.3. Thành phần và tác dụng của dịch tụy:
Dịch tụy là chất lỏng trong suốt, không mầu, có pH kiềm nhất trong các dịch tiêu hóa (khoảng 7,8 - 8,5). Gồm các thành phần sau:
* Nhóm enzym tiêu hóa protid:
• Chymotrypsin: Được bài tiết dưới dạng chưa hoạt động là chymotrypsinogen (tiền enzym). Dưới tác dụng của trypsin, nó sẽ chuyển thành chymotrypsin hoạt động, có tác dụng phân giải các liên kết peptid mà phần (- CO -) thuộc về các acid amin có nhân thơm.
• Carboxypeptidase: Được bài tiết dưới dạng chưa hoạt động là procarboxypeptidase. Dưới tác dụng của trypsin nó sẽ chuyển thành carboxypeptidase hoạt động, có tác dụng cắt rời các acid amin đứng ở đầu C của chuỗi polypeptid thành từng acid amin riêng lẻ.
• Trypsin:
Có 2 tác dụng:
• Phân giải những liên kết peptid mà phần (- CO -) thuộc về các acid amin kiềm (lysin, arginin)
• Hoạt hóa chymotrypsinogen và procarboxypeptidase thành dạng hoạt động. Ngoài ra, trypsin còn hoạt hóa ngay chính tiền enzym của nó
• Lúc đầu, trypsin được bài tiết dưới dạng chưa hoạt động là trypsinogen và sẽ chuyển thành trypsin hoạt động dưới tác dụng của 3 cơ chế:
+ Do enteropeptidase của dịch ruột hoạt hóa, đây là cơ chế đầu tiên khởi động quá trình hoạt hoá các enzym tiêu hóa protid của dịch tụy ở trong ruột.
+ Do trypsin vừa mới hình thành hoạt hóa.
+ Do cơ chế tự động hoạt hóa: trypsinogen có thể tự động chuyển thành trypsin hoạt động khi có sự ứ đọng dịch tụy ở trong tụy. Đây là một trong những nguyên nhân gây nên bệnh cảnh viêm tụy cấp.
Viêm tụy cấp thường xảy ra ở những người có tiền sử u đầu tụy hoặc sỏi ống mật chủ và xuất hiện sau một bữa ăn ngon. Trong những bữa ăn như vậy, do có nhiều protid, lipid nên các sản phẩm tiêu hóa kích thích bài tiết dịch tụy rất mạnh. Dịch tụy bài tiết nhiều nhưng đường đi ra bị tắc nghẽn (do u, sỏi) nên ứ đọng lại trong tụy làm trypsinogen tự động chuyển thành trypsin.
Trypsin vừa hình thành sẽ hoạt hóa cả 3 tiền enzym: trypsinogen, chymotrypsinogen và procarboxypeptidase. Ba enzym này chuyển sang dạng hoạt động ngay trong tụy sẽ tiêu hủy ngay chính bản thân tụy gây ra viêm tụy cấp và thường dẫn đến tử vong.
* Nhóm enzym tiêu hóa lipid:
Lipase dịch tụy:
• Có tác dụng phân giải các tryglycerid đã được nhũ tương hóa thành acid béo và monoglycerid. Tác dụng này được sự hỗ trợ quan trọng của muối mật.
Phospholipase:
• Cắt rời các acid béo ra khỏi phân tử phospholipid.
* Nhóm enzym tiêu hóa glucid:
- Amylase dịch tụy:
• Có tác dụng phân giải tinh bột chín lẫn sống thành đường đôi maltose.
• Một lượng nhỏ amylase tụy được hấp thu vào máu. Khi viêm tụy cấp, amylase máu tăng lên. Vì vậy, định lượng amylase máu có giá trị để chẩn đoán viêm tụy cấp.
- Maltase:
Phân giải đường đôi maltose thành đường glucose.
Chủ Đề : MEN TIÊU HÓA VÀ MEN VI SINH
Bài dài nhưng sẽ rất bổ ích các bạn chịu khó đọc !
BÀI 2: ĐỊNH NGHĨA PROBIOTICS - CÁC PROBIOTICS PHỔ BIẾN
1. Các chủng lợi khuẩn (probiotics)
1.1. Vai trò của Probiotic trong cơ thể
1.2. Một số chủng Probiotics phổ biến
NỘI DUNG
1. Các chủng lợi khuẩn (probiotics)
Theo Wiki, probiotic được bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp, có nghĩa là “dành cho cuộc sống”. Probiotics là những VSV như vi khuẩn, nấm men có thể thêm vào thực phẩm với mục đích điều chỉnh quần thể sinh vật đường ruột của vật chủ.
* Định nghĩa Probiotics theo WHO: Probiotic là những vi sinh vật còn sống khi đưa vào cơ thể một lượng đầy đủ sẽ có lợi cho sức khỏe của vật chủ.
Như vậy để trở thành một lợi khuẩn thì cần đáp ứng 3 yếu tố:
• - Còn sống: vi khuẩn cần được xác định còn sống sau khi được bổ sung vào cơ thể người - chứng minh bởi nghiên cứu lâm sàng( chứng minh được sự có mặt của probiotic trong toàn hệ tiêu hóa)
• - Liều lượng đầy đủ: Thông thường từ 108 – 1011 lợi khuẩn (Từ 100 triệu đến 100 tỷ lợi khuẩn)
• - Có lợi cho sức khỏe: an toàn đối với con người và tạo ra những lợi ích quan trọng đã được chứng minh lâm sàng.
1.1. Vai trò của Probiotic trong cơ thể
* Tác động đến hệ sinh thái vi khuẩn đường ruột và kháng khuẩn
• - Vi khuẩn Probiotic tạo ra các chất đa dạng gồm có các acid hữu cơ gồm các acid béo chuỗi ngắn dễ bay hơi, chủ yếu là acetate, propionate, và butyrate, nhất là acid lactic, hydrogen peroxide và các chất diệt khuẩn có thể ức chế cả khuẩn Gram (+) và Gram (-). Bởi vì những chất hữu cơ này làm giảm pH ở trong ruột làm ảnh hưởng điều hòa hoạt động trao đổi chất của vi khuẩn đường ruột thông qua việc cản trở hoạt động tiết ra enzyme và tạo ra các độc tố của vi khuẩn gây hại đường ruột.
• - Ngăn chặn sự bám dính vào đường ruột và cạnh tranh dinh dưỡng cần thiết cho sự sống sót của các vi khuẩn gây hại tạo mầm bệnh → làm tăng vi khuẩn có lợi và giảm số lượng những vi khuẩn gây hại mang mầm bệnh.
• - Tiết ra kháng sinh nội sinh, bảo vệ và làm lành nhanh các vết thương trong ruột, đại tràng.
* Tác động lên hệ miễn dịch:
• Góp phần sản xuất ra kháng thể giúp hình thành hệ miễn dịch và giúp bảo vệ cơ thể. Tăng cường miễn dịch bằng cách làm tăng sản sinh ra mucin, một protein được thấy trong nước bọt và các màng nhầy của đường ruột, qua đó giúp bảo vệ chống lại ma sát và bào mòn và tạo ra một môi trường không thích hợp cho vi khuẩn có hại. Chúng cũng tăng sản xuất ra các kháng thể immunoglobulin A (IgA), là các protein nhận dạng ra và chống lại các tác nhân ngoại xâm trong cơ thể.
* Tác dộng lên quá trình tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng:
• - Tăng sự dung nạp đường Lactose, giúp tránh khỏi tình trạng đầy hơi, khó tiêu khi hấp thu những thức ăn có chứa nhiều Lactose.
• - Sản xuất và cung cấp nhiều vitamin quan trọng như: vitamin B9 (acid folic), vitamin B2, vitamin B6, vitamin B3 (PP), vitamin B12. Giúp ổn định hệ thần kinh, ổn định hệ trục não – ruột giúp giảm thiểu rối loạn tiêu hóa.
• - Một số lợi khuẩn sản xinh ra các men như amylase, protease giúp hỗ trợ tiêu hóa.
* Một số vai trò khác: như chống ung thư, giảm mỡ máu, cao huyết áp
* Chuyển đổi vitamin K1 thành K2. Nếu như vitamin K1 để hoạt hóa yếu tố đông máu thì vitamin K2 tăng cường chức năng của tế bào nội mô mạch máu, chống xơ vữa động mạch, chống tắc nghẽn mạch, tránh nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực.
1.2. Một số chủng Probiotics phổ biến
* Bifidobacterium: là trực khuẩn gram (+) kỵ khí. Vi khuẩn không sinh bào tử nên khó sống sót trong môi trường acid dạ dày.
• Bifidobacterium sinh sống chủ yếu ở ruột già (có số lượng lớn), chủng VK này có nhiệm vụ sẽ xử lý khối lượng lớn thức ăn đang tồn đọng ở nơi đây. Bifido chiếm hơn 90% tổng số lợi khuẩn đường ruột, sống bám trên các lông nhung và tiết dịch nhầy bao phủ, tạo thành lớp lá chắn kép bảo vệ cho thành đại tràng. Lớp lông nhung còn có tác dụng hút và giữ lại các chất độc hại từ thức ăn, chờ lợi khuẩn xử lý và đào thải ra ngoài.
* Chủng lactobacillus
- Lá trực khuẩn gram (+) hiếu, kỵ khí tùy tiện, ưa acid.
• Lactobacillus có khả năng kháng môi trường acid tiêu hóa của dạ dày để có thể tồn tại được đồng thời Các chủng vi sinh Lactobacillus còn có khả năng thích ứng được trong môi trường mật nồng độ lên tới 2% để đi đến ruột non.
- Lactobacillus tạo ra lactic, acetic…làm giảm môi trường pH trong đường ruột, kích thích hoạt hóa kháng khuẩn.
- Lactobacillus tạo ra bacteriocin và nhiều chất kháng khuẩn khác như: H2O2, CO2,… giúp tiêu diệt vi khuẩn gây hại
* Chủng Bacillus:
Trực khuẩn gram (+) hiếu khí. Có khả năng tạo bào tử nên tồn tại tốt trong môi trường acid dạ dày.
* Một số chế phẩm:
• Bacillus clausii (enterogemina), lactobacillus acidophilus (probio), Bacillus Subtilis và Streptococus feacalis (bio acimin), Bifido bacterium…Nấm men: saccharomyces boulardii (normagut)